NGUỒN HỌC LIỆU MỞ  -  MÔN TOÁN LỚP 3 TUẦN 8

I/  ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ

A/ Mục đích: 1. Kiến thức:

 - Ôn tập về cách đọc, cách viết, cách so sánh các số có 4 chữ số.

- Nhận ra thứ tự của các số trong 1 nhóm các số có 4 chữ số ( T hợp đơn giản)

-  HS luyện tập làm các bài tập về đọc, viết, so sánh các số co 4 chữ số. Xác định được số liền trước, số liền sau của một số đó cho.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng, đọc, viết so sánh số có 4 c/s.

B/ Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: Đọc các số sau: 3 603; 5037; 2517; 6135.

Bài 2:  Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.       

  Số bé  nhất trong các số:  6064,   7145,  8378;  8207 là:

           A. 6064       B.  7154        C.8378         D.8207     

Bài  3: >;  <;  =:

   a)    9999    ……   10 000                        b)      4 999 …… 9 984

          3 000  …....   29 99                                    3 998 …… 39 90 + 8

          89 78  …....   8972                                     62 09 ……. 42 10

          500+5  …...    5005                                    87 51 ……. 6753

Bài 4: Hãy viết và đọc số lớn nhất có 4 chữ số và số bé nhất có 4 chữ số.

II. ÔN TẬP PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA

A/ Mục đích:

1. Kiến thức:- Biết T hiện phép cộng, phép trừ , nhân, chia trong phạm vi 10.000

- HS thực hiện tốt cách tính giá trị của biểu thức, tìm thành phần chưa biết trong phép tính.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ trong phạm vi 10.000

B/ Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

     764 + 153                3206 + 5237         956 -738         7675 - 3492              

   147 x 5                       208 x 3                 819 : 9             432 : 4

Bài 2: Tìm X:

X + 2053  =   5378                               X - 2153 = 4372

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:  2342 + 403 x 6

III/ ÔN TẬP  ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG

A, Mục đích:

- Nắm được bảng đơn vị đo độ dài, mối quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau giữa m và km

- Nắm được đơn vị đo khối lượng

B, Hướng dẫn hs làm bài tập         

Bài tập 1:  Số?

         1 km = ...  m                                     1 m = .... dm

        1 hm = .... dam                                  1 m = ..... cm

        1 hm = ..... m                                     1 dm = ..... cm

        1 dam = ..... m                                1 cm = .... mm

Bài tập 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

 5m 7 dm = ….. dm                               5 km 2 hm  =   ….. hm

 3m 5 cm   =   …… cm                         7 hm 5 m    = ….  m                                

Bài tập 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

 3 kg = …… g                         6000 g = …..kg

 7 kg = ……. g                         3000 g =   …. Kg

Bài tập 4: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

 3 kg 600 g =….. g                       5 kg 3g = ….. g

 4 kg 700 g = …. g                       8 kg 50g = ….. g            

Bài 5: Nêu các tháng có 31 ngày, 30 ngày?

Bài 6: Một năm thường có bao nhiêu ngày?

           Năm nhuận có bao nhiêu  ngày ?

IV/ ÔN TẬP  YẾU TỐ HÌNH HỌC :

A . Mục đích: Nắm được  1 số đặc điểm của hình chữ nhật.

  • Tính chu vi HCN .

-   Nắm được điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng.

B . Các dạng bài cụ thể :

Bài 1:  Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6cm . Xác định  trung điểm O của  đoạn thẳng AB .

Bài 2 : Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm:

 Hình vuông có  4 góc …., 4 cạnh ……..

Bài 3 : Tính chu vi hình chữ nhật  có chiều dài 12cm , chiều rộng 7cm .

Bài 4 : Một tấm bìa hình chữ nhật có có chiều dài là 21cm . Chiều  rộng kém chiều dài 3 lần.Tính chu vi tấm bìa đó.

Bài 5: Một hình vuông có chu vi là 36 cm. tính cạnh của hình vuông đó.

V/ ÔN TẬP  GIẢI  BÀI TOÁN LỜI VĂN

A. Mục đích:  Nắm được cách giải bài toán có đến 2 bước tính với các mối quan hệ trực tiếp, đơn giản.

B. Các dạng bài cụ thể

Bài 1: Có 120 học sinh xếp đều thành 8 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?

Bài 2. Một cửa hàng có 27 m vải xanh, số vải đỏ gấp 3 lần số vải xanh. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu mét vải?

Bài 3. Một thùng đựng 416 l mật ong, người ta đã lấy ra 1/4 số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?

Bài 4: Một bao gạo nặng 60kg, người ta đã bán đi 20kg gạo, rồi đem chia số gạo còn lại vào 5 túi. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki –lô gam gạo?

Bài viết liên quan