Tuyên truyền Phòng chống bệnh truyền nhiễm và một số bệnh truyền nhiễm mới nổi

 

 

Hôm nay ngày 15 tháng 10 năm 2018. Đ/c Đỗ Vũ Hải đã có bài tuyên truyền về cách phòng chống các bệnh tuyền nhiễm mới nổi.

Nội dung tuyên truyền:

Bài 1: PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN B

 

Bệnh VNNB lưu hành trong cả nước, nhiều nhất ở các tỉnh đồng bằng và trung du miền Bắc. Các ổ dịch phần lớn tập trung ở những vùng trồng lúa.

Bệnh VNNB lây truyền qua vật chủ trung gian là muỗi, mùa dịch của bệnh từ tháng 6 -10, chúng ta đang tiến vào trung tâm của mùa dịch VNNB.Ổ chứa mầm bệnh viêm não chủ yếu là lợn và các loài chim ăn hoa quả vải, nhãn...

          Loài muỗi truyền bệnh VNNB là muỗi Culex, khi đã mang vi rút viêm não nhật bản thì có khả năng truyền bệnh suốt đời, và truyền lại vi rút cho thế hệ sau qua trứng.

Khi mắc bệnh VNNB có thể để lại di chứng suốt đời, ảnh hưởng đến sức khỏe, kinh tế, và gánh nặng xã hội.

1. Đặc điểm của loài muỗi gây bệnh Viên Não Nhật Bản B

Muỗi thường sinh sống ở vùng lúa nước (nên còn gọi là muỗi đồng ruộng), đặc biệt là các khu ruộng mạ, các chân ruộng cạnh khu dân cư.

Ổ ấu trùng (bọ gậy/loăng quăng) của muỗi là ruộng nước, ao hồ đầm nông, các rãnh cấp thoát nước quanh khu dân cư có nước tù đọng hoặc chảy chậm.

Muỗi trưởng thành có thể sống bằng các chất hữu cơ, nhựa cây cỏ tự nhiên, tuy nhiên muỗi cái có thể đốt hút máu động vật máu nóng, đặc biệt ưa thích đốt các loài chim và gia súc. Một muỗi cái có thể đốt hút máu nhiều lần, ở nhiều động vật (nếu chưa no trong một bữa máu) trong một ngày.

Muỗi thường hoạt động vào chiều tối đến đêm (6 giờ chiều đến 9 giờ tối), hoặc buổi sáng sớm muỗi từ cánh đồng bay vào các chuồng trại để hút máu súc vật. Nếu gặp người chúng có thể đốt hút máu và truyền bệnh.

chu vi hoạt động muỗi có thể bay xa tới 1,5 km và được phát hiện trên cây cao cách mặt đất 13-15m. Muỗi Culex có thể sinh sản rất nhanh trong mùa mưa ở điều kiện nhiệt độ thường xuyên cao trên 25 độ C và độ ẩm trên 80%.

Muỗi cái bị nhiễm virut Viêm não Nhật Bản có khả năng truyền bệnh suốt đời, và có thể truyền virut sang thế hệ sau qua trứng.  Dịch bệnh thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 9 và đỉnh cao là vào tháng 6, tháng 7.

2. Những dấu hiệu nhận biết khi mắc bệnh Vieenm não Nhật bản B

          Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng và yếu tố dịch tễ để chẩn đoán bệnh.

Giai đoạn khởi phát: khoảng từ 1 đến 6 ngày. Bệnh nhân có sốt đột ngột, thường kèm theo ớn lạnh, mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn và nôn.

Giai đoạn toàn phát: Tiếp tục sốt cao 38°C- 40°C, kéo dài; có biểu hiện của viêm màng não (đau đầu, cứng gáy, nôn và buồn nôn, táo bón); biểu hiện rối loạn ý thức (kích thích vật vã hoặc li bì, u ám, có thể đi vào hôn mê); biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương khu trú (co giật, run giật tự nhiên ở ngón tay, lưỡi, mi mắt hoặc toànthân, liệt cứng); kèm theo rối loạn thần kinh thực vật. Tỷ lệ tử vong từ 0,3% - 60% tuỳ theo việc phát hiện bệnh sớm hay muộn, trình độ kỹ thuật hồi sức cấp cứu chống phù não, suy hô hấp, trụy tim mạch và chống bội nhiễm vi khuẩn.

Giai đoạn hồi phục: Nếu qua khỏi, bệnh nhân có thể hồi phục hoàn toàn. Một số trường hợp nặng có thể để lại di chứng liệt cứng ở chi trên hoặc chi dưới, liệt mặt và/hoặc di chứng rối loạn tinh thần, mất ổn định về tình cảm, thay đổi cá tính, chậm phát triển trí tuệ.

3. Các biện pháp ể chủ động phòng bệnh VNNB.

Bệnh VNNB cho tới nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng vắc xin.

Tiêm vác xin VNNB là biện pháp dự phòng chủ động hiệu quả và khả thi nhất.

Ngoài ra phối hợp các biện pháp phòng chống khác như: kiểm soát muỗi Culex truyền bệnh; kiểm soát động vật mang vi rút gây bệnh; thực hiện vệ sinh môi trường thường xuyên, quy hoạch và cải tạo khu vực dân cư, khu chuồng trại chănnuôi để giảm tác hại của véc tơ và vật chủ truyền bệnh.

Vắc xin VNNB được khuyến khích dùng cho những người sống trong vùng có lưu hành bệnh VNNB, nhất là với trẻ em

          Để phòng bệnh VNNB, có cá biện pháp chính phòng chống vectơ truyền bệnh VNNB như:

          Có 3 nhóm biện pháp chính :

· Biện pháp chống muỗi đốt cho người và gia súc

· Biện pháp diệt muỗi trưởng thành và ấu trùng muỗi : bằng các tác nhân sinh học, hoá chất, cơ học.

· Biện pháp hạn chế sự pháp triển của quần thể muỗi và tác hại của muỗi và của vật chủ, ổ chứa vi rút : cải tạo môi trường khu dân cư, vệ sinh môi trường, nguồn nước, di rời khu chăn nuôi xa nhà ở...

          Chống muỗi đốt bằng những biện pháp sau:

- Nằm màn thường xuyên, có thể sử dụng màn tẩm hoá chất

- Sử dụng tấm rèm che chống muỗi ở cửa ra vào, cửa sổ nhà ở và chuồng gia súc. Có thể tẩm rèm, mành che bằng permethrin, có tác dụng bảo vệ trong vòng vòng 3 tháng.

          - Sử dụng bình xịt hoá chất cá nhân, hương muỗi cho các không gian khép kín nhằm diệt muỗi trưởng thành.

          - Duy trì mặc quần áo dài ống, đi tất cho trẻ em nhằm hạn chế muỗi đốt, nhất là vào giờ cao điểm (6-10 giờ đêm).

          - Sử dụng kem xua ngoài da hoặc các biện pháp chống muỗi đốt khác cho trẻ em và người chăm sóc, thu hoạch vải, nhãn khi làm việc tại khu vườn cây ăn quả, nhất là vào mùa bệnh VNNB.

          Các biện pháp tiêu điệt, hạn chế sự phát triển bọ gậy/loăng quăng muỗi Culex

  • - Nuôi cá để hạn chế bọ gậy, tùy theo từng khu vực mà nuôi các loài cá phù hợp để diệt bọ gậy.

          - Hạn chế tối đa các bờ bụi cây hoang dại quanh khu nhà ở có thể làm nơi trú đậu của muỗi.

          - Đối với các thủy vực lớn (ao, hồ, đầm, khúc sông...): nên thường xuyên làm sạch rong rêu (vật thể bám và trú ẩn của ấu trùng muỗi), nuôi thả các loại cá ăn nổi, duy trì có mật độ cao đặc biệt vào mùa xuân –hè và mùa hè.

          - Đối với các nguồn nước nhỏ hơn: như vũng nước, rãnh thoát nước, bể nước lớn hoặc bể cảnh lớn trong nhà...nếu không lấp bỏ được thì cần làm cạn, làm vệ sinh khơi thông dòng chảy thường xuyên hoặc thả cá có thể ăn bọ gậy.

 

 

Bài 2:  PHÒNG CHỐNG SÔT XUÂT HUYÊT

 

 

Bệnh SXH là bệnh lây truyền qua vật chủ trung gian là muỗi, mùa dịch của SXH từ tháng 4 -11 (miền bắc), chúng ta đang tiến vào trung tâm của mùa dịch (tháng từ tháng 7-10), đối với miền nam dịch SXH lưu hành quanh năm, với miền bắc do biến đổi khí hậu bệnh SXH đã trở lên phổ biến và ít phân chia rõ theo mùa. Thái bình là tỉnh có mật độ dân cư đông, sự biến động dân cư lớn, người từ vùng dịch về TB mang theo mầm bệnh, kết hợp với muỗi truyền bệnh tạo nên nguy cơ bùng phát dịch bất cứ thời điểm nào

Các chuyên gia đánh giá, sự nguy hiểm của căn bệnh sốt xuất huyết ở chỗ bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh. Hơn nữa, bệnh thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em, gây thiệt hại lớn về kinh tế, xã hội.

1. Đặc điểm của loài muỗi gây sốt xuất huyết

Muỗi truyền bệnh SXH là muỗi vằn Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính sốt xuất huyết Dengue, ở Việt Nam là 2 loài muỗi là Aedes aegyptiAedes albopictus có thể truyền bệnh. Vi rút được truyền qua vết đốt của muỗi, chủ yếu là của loài muỗi Aedes aegypti. Đây là loài muỗi ưa thích đốt hút máu người, đốt ban ngày, thường vào buổi sáng sớm và chiều tà, có thể đốt nhiều lần trong ngày nếu chưa no máu. Muỗi trưởng thành thường trú đậu ở các góc tối trong nhà, thích đẻ trứng ở những vật chứa nước sạch trong khu dân cư. Muỗi Aedes phát triển mạnh vào mùa mưa, khi nhiệt độ trung bình hàng tháng trên 20oC. ( thời điểm này rất thuận lợi cho muỗi SXH phát triển)

Muỗi trưởng thành thường đẻ trứng ở bất kỳ dụng cụ chứa nước nào. Những dụng cụ chứa nước như: chum vại, bể, chai lọ, lốp ô tô cũ... đặc biệt chú ý các vật dụng trong nhà  bát kê chân tủ đựng thức ăn trong bếp, bể chứa nước trong nhà tắm, bể chứa nước không có nắp đậy, khay nước của tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, lọ hoa ở trong nhà, dụng cụ chứa nước quanh nhà những nơi râm mát.

Như vậy muốn phòng bệnh SXH, chúng ta cần cải thiện môi trường, vệ sinh quang cảnh, lật úp các dụng cụ chứa nước, lấp các hốc tự nhiên, thả cá vào bể chứa nước...hạn chế nơi đẻ trứng của muỗi

2. Những dấu hiệu nhận biết bệnh Sốt xuất huyết

          Để phát hiện sớm, chẩn đoán bệnh SXH, người dân lưu ý một số vấn đề sau:

          2.1.Yếu tố dịch tễ

          Trong khu dân cư có bệnh nhân được chẩn đoán SXH, hoặc người bệnh đi từ vùng có dịch SXH về địa phương.

          2.2. Dấu hiệu lâm sàng

          - Bệnh SXH có thời gian ủ bệnh 3-6 ngày, có thể kéo dài đến 15 ngày., giai đoạn này khó phát hiện, và chẩn đoán.

          * Đặc biệt lưu ý 3 ngày đầu của bệnh

Ngày thứ 1: Bệnh nhân sốt cao, đột ngột, liên tục, sốt không ớn lạnh, mặt ửng đỏ, họng đỏ không đau. Không cần làm xét nghiệm vì lúc này các xét nghiệm đều bình thường. Cần đến tái khám hàng ngày để theo dõi các dấu hiệu khác.

Ngày thứ 2: Bệnh nhân tiếp tục sốt cao, liên tục. Hãy cố gắng tìm các dấu hiệu xuất huyết trên cơ thể như xuất huyết dưới da trên bụng, tay chân, mí mắt, cổ. Trong trường hợp không thấy dấu xuất huyết tự nhiên thì chúng ta làm dấu xuất huyết nhân tạo (nghiệm pháp dây thắt – cơ sở Y tế). Xét nghiệm máu trong ngày thứ 2 cũng chưa thay đổi rõ ràng nên cũng không cần làm.

Ngày thứ 3: Dấu hiệu sốt xuất huyết trở nên rõ ràng hơn rất nhiều. Bệnh nhân vẫn còn sốt cao, có thể xuất huyết da niêm mạc như chảy máu mũi, máu răng. Nếu trẻ trên tuổi dậy thì hỏi thêm về kinh nguyệt có ra huyết bất thường không? Bệnh nhân có thể cảm giác khó chịu, đau bụng, nôn ói.

Sang ngày thứ 4, thứ 5 các triệu chứng rõ ràng nhất

Như vậy để chẩn đoán sớm sốt xuất huyết là trong 3 ngày đầu tiên chúng ta lưu ý kỹ về các triệu chứng của người bệnh. Đặc biệt phải nhớ ngày khởi phát sốt của người bệnh, các dấu hiệu của bệnh để báo bác sĩ và tập trung những người bệnh có dấu hiệu đã kể ở trên để sớm nhận ra bệnh sốt xuất huyết

3. Biện pháp phòng chống Sốt xuất huyết

          Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy và phòng chống muỗi đốt.

          - Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách:

          + Đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước để muỗi không vào đẻ trứng.

          + Thả cá hoặc mê zô vào các dụng cụ chứa nước lớn (bể, giếng, chum, vại...) để diệt lăng quăng/bọ gậy.

          + Thau rửa các dụng cụ chức nước vừa và nhỏ hàng tuần.

          + Thu gom, tiêu hủy các vật dụng phế thải trong nhà và xung quanh nhà như chai, lọ, mảnh chai, mảnh lu vỡ, ống bơ, lốp/vỏ xe cũ, hốc tre, bẹ lá..., dọn vệ sinh môi trường, lật úp các dụng cụ chứa nước khi không dùng đến.

          + Bỏ muối hoặc dầu vào bát nước kê chân chạn/tủ đựng chén bát, thay nước bình hoa/bình bông.

          - Phòng chống muỗi đốt:

          + Mặc quần áo dài tay.

          + Ngủ trong màn kể cả ban ngày.

          + Dùng bình xịt diệt muỗi, hương muỗi, kem xua muỗi, vợt điện diệt muỗi...

          + Dùng rèm che, màn tẩm hóa chất diệt muỗi.

          + Cho người bị sốt xuất huyết nằm trong màn, tránh muỗi đốt để tránh lây lan bệnh cho người khác.

          - Tích cực phối hợp với chính quyền và ngành y tế trong các đợt phun hóa chất phòng, chống dịch.

 

Bài 3

BỆNH CÚM A(H5N1) Ở NGƯ­ỜI

 

 

1. Nguyên nhân  gây bệnh cúm A(H5N1) ở ngư­ời. Ng­ười ta khẳng định rằng vi rút cúm  A(H5N1) ở ngư­ời hiện nay là từ vi rút cúm A(H5N1) ở gia cầm lây cho ng­ười, chư­a có cúm A(H5N1) lây từ ng­ười sang ngư­ời.

          2. Triệu chứng cúm A(H5N1) ở ngư­ời:

2.1. Sốt trên 380C, kèm với các triệu chứng khác của bệnh cúm.

2.2. Ho khan.

2.3. Đau ngực, khó thở, khó thở tiến triển rất nhanh.

2.4. Suy hô hấp, sốc nhiều trùng và có thể suy đa phủ tạng kèm rối loạn ý thức dẫn đến tử vong.

2.5. X quang có hình viêm phổi kẽ không điển hình với đám mờ lan toả nhanh.

2.6. Xét nghiệm máu: Bạch cầu bình thư­ờng hoặc giảm.

2.7. Chẩn đoán xác định dựa vào nuôi cấy xác định vi rút cúm A(H5N1).

3. Đư­ờng lây bệnh cúm A(H5N1) ở ngư­ời:

- Vi rút cúm A(H5N1) xâm nhập vào ngư­ời do tiếp xúc trực tiếp với vi rút cúm  A(H5N1) từ các hạt bụi có trong dớt dãi, dịch tiết, hoặc phân của gia cầm bị bệnh đư­ợc thải vào không khí, đ­ược dính vào quần áo, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ vận chuyển và đôi bàn tay của ngư­ời chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ gia cầm không đ­ược rửa kỹ sẽ làm lây bệnh sang ng­ời.

- Vi rút cúm A(H5N1) có thể thâm nhập vào cơ thể qua đ­ường ăn uống, nh­ư ăn phải  gia cầm và các sản phẩm gia cầm bị bệnh trong quá trình chế biến, nấu không chín, ăn tiết canh, hoặc vệ sinh cá nhân không tốt, bàn tay không sạch cũng tạo điều kiện cho việc mắc cúm A(H5N1).

4. 04 Biện pháp phòng chống tại cộng đồng:

4.1. Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.

- Rửa tay sạch bằng xà phòng và n­ước sạch trư­ớc khi ăn, trư­ớc và sau khi chế biến thức ăn, trư­ớc và sau khi tiếp xúc với gia cầm, sau khi đi vệ sinh.

- Đảm bảo vệ sinh cá nhân hàng ngày.

- Không sử dụng thịt và các sản phẩm gia cầm, thuỷ cầm mắc bệnh.

- Chỉ ăn thịt, sản phẩm gia cầm, thuỷ cầm có nguồn gốc rõ ràng, đ­ược kiểm dịch. Nấu chín kỹ mới ăn (thịt không có màu hồng, trứng không có lòng đào….).

- Không ăn tiết canh.

4.2. Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh:

- Hạn chế tiếp xúc với ngư­ời, gia cầm, thuỷ cầm bị bệnh.

- Khi tiếp xúc với ngư­ời bệnh, gia cầm, thuỷ cầm mắc bệnh phải đeo khẩu trang, kính, quần áo bảo hộ, ủng, găng tay. Rửa tay bằng xà phòng hoặc n­ước sát khuẩn trư­ớc và sau khi tiếp xúc.

- Những ngư­ời mắc bệnh mãn tính, trẻ em dễ có nguy cơ mắc bệnh cúm, không tiếp xúc với nguồn bệnh.

4.3. Tăng c­ường sức khỏe và khả năng phòng bệnh:

- Tăng cư­ờng sức khỏe bằng cách ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý.

- Những ngư­ời thư­ờng xuyên tiếp xúc với nguồn bệnh, làm việc ở những nơi có dịch cúm cần thực hiện triệt để các biện pháp phòng hộ cá nhân.

4.4. Khi có biểu hiện viêm đư­ờng hô hấp cấp, sốt cao liên tục trên 380C, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, ho, đau họng cần đến ngay các cơ sở Y tế gần nhất để đ­ược khám và điều trị kịp thời.

          5. Các khó khăn khi thực hiện phòng chống:

          5.1. Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.

5.1.1. Rửa tay sạch bằng xà phòng: Do thói quen không th­ường xuyên. Do chư­a có kỹ năng đúng. Do không có xà phòng có thể do chư­a mua, mới hết hoặc không có tiền mua. Do thiếu n­ước sạch hoặc n­ước và xà phòng để ở nơi không thuận tiện cho việc rửa tay thường xuyên.

Với cúm A(H5N1), thì việc rửa tay bằng xà phòng lại càng quan trọng vì nó giúp cho việc phòng lây bệnh không những với ngư­ời mà còn cả với gia cầm. Rửa tay sạch tr­ước và sau khi vào khu vực chăn nuôi, tr­ước và sau khi giết mổ, trư­ớc và sau khi chế biến thức ăn, trư­ớc khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

5.1.2. Vệ sinh cá nhân hàng ngày là rất quan trọng. Việc thay quần áo, tắm rửa hàng ngày ngoài việc giúp phòng bệnh còn giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Song trên thực tế nhiều hộ dân còn thiếu n­ước sạch để tắm giặt. Ở một số dân tộc ít ng­ười, việc tắm giặt còn hạn chế, vì ngoài việc thiếu nư­ớc sạch ra còn do tập tục của một số dân tộc thiểu số đó.

5.1.3. Không sử dụng thịt và các sản phẩm từ gia cầm, thuỷ cầm mắc bệnh. Khó khăn là nếu mua gia cầm, thuỷ cầm trong thời kỳ ủ bệnh thì không biết là gia cầm ốm. Việc cung cấp gia cầm sạch, chỉ thực hiện đư­ợc ở những thành phố lớn, tuy nhiên giá cả lại đắt. Thói quen của đại bộ phận dân cư không thích sử dụng thịt gia cầm đó làm sẵn, cũng chính điều này làm ảnh h­ưởng đến những lò giết mổ tập trung. Do tiếc của nên khi gia cầm, thuỷ cầm ốm lại cho là không sao cả, nên ngư­ời dân thư­ờng giết mổ ăn, còn có những trường hợp khi gia cầm ốm họ đem cho các hộ xung quanh cùng ăn, hoặc lấy thịt gia cầm ốm làm thức ăn cho loài vật khác.

5.1.4. Việc chỉ ăn thịt gia cầm và các sản phẩm gia cầm có nguồn gốc rõ ràng và đã đ­ược kiểm dịch là rất quan trọng, song khó thực hiện vì giá cao, dịch vụ lại không thuận tiện cho các vùng dân cư­. Sở thích ngư­ời dân vẫn muốn ăn thịt gia cầm, thuỷ cầm nuôi thả và tự mua về làm hoặc thuê ngư­ời làm thịt.

- Việc không ăn tiết canh và đặc biệt là tiết canh gia cầm, thuỷ cầm đó đư­ợc một bộ phận lớn ngư­ời dân chấp nhận. Lẻ tẻ vẫn còn một số ng­ười ăn tiết canh gia súc như­ lợn, dê… còn tiết canh gia cầm, thuỷ cầm thì hầu như­ không gặp.

- Việc ăn thịt gia cầm nấu chín kỹ đ­ược thực hiện tốt. Như­ng việc ăn trứng không còn lòng đào vẫn khó thực hiện do thói quen dùng trứng sống đập vào phở, trứng ốp la … Không còn nghi ngờ nữa đó là thói quen, món khoái khẩu mà chúng ta cần tiếp tục truyền thông cảnh báo mới có thể bỏ được.

- Việc dùng dao, thớt riêng để chế biến thịt sống và thịt chín cũng gặp nhiều khó khăn: Có thể do chỉ có một thớt và một dao; có thể cho rằng sau khi chế biến thịt sống rửa kỹ thớt và dao là có thể sử dụng để thái thịt chín đư­ợc. Chúng ta cần truyền thông cho ngư­ời dân thấy đư­ợc việc dùng dao thớt riêng khi chế biến thịt sống và thịt chín không chỉ phũng chống đ­ợc bệnh cúm A(H5N1) ở ngư­ời mà còn là một việc làm vệ sinh phòng chống đư­ợc nhiều bệnh lây qua đư­ờng ăn uống.

- Việc dùng dụng cụ đựng thịt sống và thịt chín riêng với việc để riêng thịt sống và thịt chín tại nơi dự trữ thức ăn (tủ lạnh, chạn bát) là vấn đề cần đ­ược truyền thông để ngư­ời dân biết và thực hiện.

5.2. Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh:

- Hạn chế tiếp xúc với gia cầm, thuỷ cầm bị bệnh. Khó khăn ở n­ước ta là phần lớn các gia đình đều tự chăn nuôi (hộ chăn nuôi nhỏ lẻ) nên việc truyền thông để sao cho gia cầm không cho vào nhà, vào bếp tiến tới không cho vào sân và quây nhốt  ở một khu vực ngoài vư­ờn  hoặc làm chuồng xa nhà. Vùng đồng bào dân tộc lại nuôi dư­ới gầm sàn nhà ở, có nơi còn nuôi lẫn gia cầm với thuỷ cầm, nuôi lẫn chúng với cả chó, lợn, trâu, bò, dê… Việc chăn nuôi này là tập quán lâu đời của một số dân tộc, nên ta phải tuyên truyền cụ thể hơn, riêng biệt hơn. Ngoài những khó khăn của việc nuôi nhốt như­: diện tích hẹp, không có vật liệu, kỹ thuật, nhân công để làm chuồng, quây rào, bên cạnh đó lại còn vấn đề bảo vệ chúng cũng gặp rất nhiều khó khăn. Tăng c­ường truyền thông để những ngư­ời không có nhu cầu (đặc biệt là trẻ em) cần chủ động tránh xa gia cầm, không chơi gần và không bế gia cầm chơi, nhất là các trẻ em ở nông thôn và ở vùng đồng bào dân tộc.

- Việc mang bảo hộ khi tiếp xúc gia cầm gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thì khó khăn gấp bội. Với những nơi chăn nuôi tập trung thì ta h­ướng dẫn cho họ thực hiện sẽ có kết quả hơn vì nó không chỉ liên quan đến việc bảo vệ sức khỏe của họ còn liên quan đến khoản kinh tế mà đàn gia cầm đem lại cho họ. Ở các hộ gia đình ngoài việc hư­ớng dẫn cụ thể những trang bị bảo hộ thì ta cần chú ý h­ướng dẫn các vật dụng thay thế nó như:­ khẩu trang có thể thay bằng khăn, găng tay thay bằng túi nilon…

5.3. Tăng cư­ờng sức khỏe và khả năng phòng bệnh.

5.4. Khi có biểu hiện viêm đư­ờng hộ hấp cấp, sốt cao liên tục trên 380C, đau đầu, đau cơ, mệt mỏi, đau họng cần đến ngay các cơ sở y tế nơi gần nhất để đư­ợc khám và điều trị kịp thời. Qua 04 ca mắc cúm A(H5N1) gần đây tại Sơn La, Ninh Bình, Thái Nguyên và Hải D­ương và tử vong ta thấy một điều là phần lớn bệnh nhân đư­ợc đư­a đến các cơ sở y tế rất muộn, có bệnh nhân lại tự mua thuốc mang về nhà uống, có bệnh nhân lại đư­ợc chuyển qua một số cơ sở y tế tuyến d­ưới rồi mới tới đ­ược tuyến cần tập trung điều trị thì đã quá muộn.

- Kể từ cuối năm 2003 đến nay, chúng ta đó trải qua rất nhiều đợt dịch cúm A(H5N1) trên gia cầm và trên ng­ười. Cho đến nay vi rút cúm A(H5N1) không chỉ có ở chim di trú, ở gia cầm bị bệnh mà còn l­ưu lại trong môi tr­ường (đất, n­ước, không khí) do dịch tiết, phân, xác của gia cầm, do có những gia cầm đặc biệt là thuỷ cầm mang mầm bệnh mà không biểu hiện triệu chứng của bệnh. Vì vậy ta phải truyền thông mạnh hơn nữa, mỗi khi bệnh nhân cú sốt cao, liên tục trên 380C, đau họng, khó thở… thì hãy đến ngay các cơ sở y tế gần nhất để khám và điều trị. Điều này ngoài việc h­ướng dẫn cho ngư­ời dân, cũng cần h­ướng dẫn nhắc lại nhiều lần nhất là với tuyến y tế cơ sở để biết và thực hiện.

 

BÀI 4.

BỆNH TRUYỀN NHIỄM MỚI NỔI THÁCH THỨC & HÀNH ĐỘNG TRONG PHÒNG CHỐNG DỊCH
 

PHẦN I. Một số khái niệm, định nghĩa về bệnh truyền nhiễm

  1. Bệnh truyền nhiễm là bệnh lây truyền trực tiếp hoặc gián tiếp từ người hoặc từ động vật sang người do tác nhân gây BTN.
  2. Tác nhân gây  BTN Là VI RÚT, VI KHUẨN, Kí SINH TRÙNG Và NẤM có khả năng gây bệnh
  3. Trung gian truyền bệnh là côn trùng, động vật, môi trường, thực phẩm và các vật khác mang tác nhân gây BTN và có khả năng truyền bệnh.
  4.  Người mắc BTN là người bị nhiễm tác nhân gây BTN cso biểu hiện triệu chứng bệnh
  5. Người bị nghi ngờ mắc BTN là người tiếp xúc hoặc người có biểu hiện triệu chứng BTN nhưng chưa trừ tác nhân gây bệnh
  6. Người mang mầm BTN là người mang tác nhân gây BTN nhưng không có biểu hiện triệu chứng bệnh.
  7. Giám sát BTN là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của BTN, phân tích, giải thích nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp PC BTN.
  8. Người tiếp xúc là người có tiếp xúc với người mắc BTN, người mang mầm BTN, động vật mắc bệnh trung gian truyền nhiễm hoặc môi trường nhiễm tác nhân gây bệnh và có khả năng mắc bệnh.
  9. Định nghĩa về dịch: Dịch là sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc bệnh vượt quá số người mắc bệnh dự tính bình thường trong một khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định.
  10. Cách ly y tế: Là việc tách riêng người mắc BTN, người bị nghi ngờ mắc BTN, người mang mầm BTN hoặc vật có khả năng mang tác nhân gây BTN nhằm hạn chế sự lây truyền bệnh.
  11. Xử lý y tế: :Là việc thực hiện các biện pháp sử dụng vacxin , Sinh phẩm y tế, cách ly y tế, tẩy uế xử lý các tác nhân gây BTN, trung gian truyền nhiễm và các biện pháp y tế khác.
  12. Vùng có dịch: Là khu vực được cơ quan có thẩm quyền xác dịnh có dịch
  13. Vùng có nguy cơ dịch: Là khu vực lân cận với vùng có dịch hoặc xuất hiện các yếu tố gây bệnh.

PHẦN II. Thách thức: Cảnh báo của các nhà khoa học về sự biến động của các BTN mới nổi

1. Thế nào là bệnh mới nổi EMERGING INFECTIONS DISEASES (EID)

  • BỆNH TRUYỀN NHIỄM MỚI NỔI (EID) Là một bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ đã tăng lên trong 20 năm qua và có nguy cơ gia tăng trong tương lai gần .
  •  Bệnh mới nổi chiếm ít nhất 12% của tất cả các tác nhân gây bệnh của con người.
  •  75% bệnh mới nổi ở người (bùng phát hay tái phát) tác  động đến con người ở đầu thế kỷ thứ 21 có nguồn gốc từ động vật  (Đông nam Á là khu vực nóng)

2. Cơ chế xuất hiện

  • Vi sinh vật thích nghi và biến đổi di truyền, ví dụ như trượt kháng nguyên, gây kháng nguyên trong cúm A
  • Thay đổi tính nhạy cảm của con người, ví dụ như với HIV/AIDS
  • Khí hậu và thời tiết, bệnh ví dụ như như West Nile bệnh lây truyền qua muỗi đang di chuyển từ vùng nhiệt đới do sự nóng lên khí hậu
  • Thay đổi nhân khẩu học của con người và thương mại, du lịch nhanh chóng ví dụ như kích hoạt SARS nhanh chóng lan truyền trên khắp thế giới
  • Phát triển kinh tế, ví dụ như sử dụng kháng sinh để tăng năng suất vật nuôi dẫn đến kháng kháng sinh
  • Phân tích về y tế công cộng ngày càng tiến bộ hơn
  • Nghèo đói và bất bình đẳng xã hội, ví dụ  BỆNH LAO chủ yếu là một vấn đề trong các khu vực có thu nhập thấp
  • Chiến tranh và nạn đói
  • KHỦNG BỐ SINH HỌC , ví dụ như 2001 các cuộc tấn công BỆNH THAN
  • Đập và hệ thống thủy lợi xây dựng công trình, ví dụ như BỆNH SỐT RÉTcác BỆNH TRUYỀN QUA MUỖI khác 

PHẦN III. Hành động cảnh báo sớm & đáp ứng nhanh các dịch bệnh

  1. Thế nào là hoạt động cảnh báo sớm & đáp ứng nhanh?
  • Là hoạt động cung cấp thông tin cảnh báo sớm về một bệnh dịch nguy hiểm ở mức có thể đảm bảo cho các hành động phản ứng kịp thời, ngăn chặn dịch bệnh không kịp bùng phát hoặc lan rộng trong cộng đồng có nguy cơ.
  •  Là một hoạt động ưu tiên trong công tác phòng chống dịch hiện nay của Nước ta, trước hết cho phòng chống đại dịch cúm và các bệnh mới nổi
  •  Là một hoạt động có tính quốc tế : EWARS : EARLY WARNING AND RESPONSE SYSTEM; EWORS: EARLY WARNING OUTBREAK RECOGNITION SYSTEM.
  1. Hệ thống cảnh báo sớm & đáp ứng nhanh?
  • Là hệ thống các cơ sở có chức năng hoạt động Cảnh báo sớm &ĐƯN của quốc gia và địa phương (dự phòng, bệnh viện, PXN Và các thành phần khác).
  • Hệ thống cảnh báo sớm: xây dựng trên cơ sở hệ thống giám sát dịch tễ các bệnh truyền nhiễm hiện nay.
  • Hệ thống ĐƯN xây dựng trên cơ sở hệ thống đáp ứng PCD từ xã phường tới  Trung ương.

 

 

 

 

 

 

 

BàI 5. PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

 

 

  1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH TAY CHÂN MIỆNG
  1. Bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn
  2. DẤu hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông.
  3. Bệnh có thể diễn biến nặng và gây biến chứng nguy hiểm như viêm não – màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nên cần được phát hiện sớm, điều trị kịp thời.
  4. Tác nhân gây bệnh: các vi rút thuộc nhóm vi rút đường ruột:

    - Coxsackies, Echo và các vi rút đường ruột khác, trong đó hay gặp là vi rút đường ruột tíP 71 (EV71) Và COXSACKIE A16, A6.

    - Vi rút EV 71 có thể gây các biến chứng nặng và dẫn đến tử vong.

    - Các vi rút đường ruột khác thường gây bệnh nhẹ.

  1. Nguồn bệnh: là người mắc bệnh, người mang vi rút không triệu chứng.
  2. Thời kỳ lây truyền:

  - Vài ngày trước khi phát bệnh, nhất là trong tuần đầu của bệnh, có thể kéo dài vài tuần sau đó, thậm chí sau khi bệnh nhân hết triệu chứng.

  - VR có khả năng đào thải qua phân trong vòng 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm.

  - VR cũng tồn tại, nhân lên ở đường hô hấp trên và đào thải qua dịch tiết từ hầu họng trong vòng 2 tuần

  - Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng nước, vết loét của bệnh nhân.

  - Đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống, bàn tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đồ dùng (đồ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày bị nhiễm VR từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết đường hô hấp, nước bọt).

  - Tiếp xúc trực tiếp người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt.

  - Yếu tố làm gia tăng sự lây truyền và bùng phát dịch: mật độ dân số cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiếu hoặc không có nước sạch.

  - Mọi người đều có thể cảm nhiễm với VR gây bệnh

  - Tỷ lệ người lành mang trùng cao (~ 50%)

  - Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm dưới 3 tuổi.

  1. GIÁM SÁT VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

  1. Định nghĩa ca bệnh lâm sàng (ca bệnh GS)

  Là những trường hợp có:

  - Sốt, ban chủ yếu dạng phỏng nước lòng bàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, miệng, cú thể kèm theo lóet ở miệng.

  - Phân độ lâm sàng theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng ban hành theo Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

  2. Định nghĩa ca bệnh xác định: Là ca bệnh lâm sàng có xét nghiệm dương tính với VRĐR gây bệnh tay chân miệng.

  3. Trường hợp bệnh tái phát: Là các trường hợp bệnh TCM đơn lẻ không phát hiện liên quan về DT (đường lây và nguồn lây) với các TH khác

  4. Ổ DỊCH

  - Một nơi (thôn/ấp/bản/tổ dân phố/cụm dân cư/đơn vị) được gọi là ổ dịch khi ghi nhận từ 02 TH bệnh (LS hoặc XĐ) trở lên khởi phát trong vòng 7 ngày có liên quan dịch tễ với nhau

  - Ổ dịch được XĐ là kết thúc khi sau 14 ngày không ghi nhận TH mắc mới kể từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối cùng.

  1. XỬ LÍ TRƯỜNG HỢP BỆNH/Ổ DỊCH
  1. Các biện pháp chung
  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng (CẢ người lớn và TE)
  • Thực hiện tốt VS ăn uống: ăn chín, uống chín; vật dụng ăn uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng. Sử dụng nước sạch trong SH hàng ngày; không mớm TĂ cho trẻ; không cho trẻ ăn bốc, mút tay, ngậm mút đồ chơi.
  • Thường xuyên lau sạch các bề mặt, dụng cụ TX hàng ngày bằng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa thông thường.
  • Tuyên truyền :Tới từng hộ gia đình, đặc biệt là bà mẹ, người chăm sóc trẻ tại các hộ gia đình có trẻ Dưới 5 tuổi; Giáo viên các trường học, nhà trẻ, mẫu giáo, nhóm trẻ gia đình; lãnh đạo chính quyền, đoàn thể tại địa phương; Tuyên truyền về bệnh TCM và các biện pháp phòng chống bằng nhiều hình thức như họp tổ dân phố, họp dân, tập huấn, hướng dẫn tại chỗ, tờ rơi, loa đài, phát thanh, báo chí, truyền hình.
  • +NỘI DUNG TUYÊNTRUYỀN: 
  • Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh.
  • Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa và hiện chưa có vác xin PHÒNG BỆNH đặc hiệu, nên việc mỗi người dân phải tự giác thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống, VS cá nhân, VS nơi sinh hoạt là việc làm hết sức cần thiết.
  • Các triệu chứng chính của bệnh TCM, các dấu hiệu chuyển bệnh nặng để người dân/người chăm sóc trẻ/cô giáo có thể tự phát hiện sớm bệnh nhân và đưa đến cơ sở y tế kịp thời.
  • THỰC HIỆN  3 sạch: ăn (uống) sạch; ở sạch; bàn tay sạch và chơi đồ chơi sạch.
  1. Xử lý tại hộ gia đình và cộng đồng
  • Thực hiện triệt để các biện pháp chung ở trên.
  • Nếu bệnh nhân được điều trị tại nhà theo quy định thì phải được cách ly ít nhất 10 ngày kể từ ngày khởi phát bệnh. Hướng dẫn người nhà theo dõi BN, khi thấy trẻ có các biểu hiện biến chức thần kinh, tim mạch như giật mình, rung giật, đi loạng choạng, ngủ gà, yếu liệt chi, mạch nhanh, sốt cao (≥39,5OC), thì phải đến ngay CSYT để khám và điều trị kịp thời
  •  Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại hộ gia đình
  • Đảm bảo AT VSTP, ăn chín, uống chín.
  • Hướng dẫn hộ gia đình tự theo dõi sức khỏe các thành viên trong gia đình, đặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi, nếu phát hiện các triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo ngay cho cán bộ y tế để xử lý, điều trị kịp thời.
  • Khuyến cáo các thành viên trong gia đình không nên tiếp;  gia đình bệnh nhân không nên tiếp xúc và chăm sóc trẻ em khác và không tham gia chế biến thức ăn phục vụ các bữa ăn tập thể.
  1. XỬ LÍ TẠI TRƯỜNG HỌC

  - Thực hiện triệt để các biện pháp chung ở trường

  - Trẻ mắc bệnh không đến lớp ít nhất là 10 ngày kể từ khi khởi bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng và các phỏng nước.

  - Đảm bảo có đủ xà phòng để rửa tay.

  - Thày cô giáo cần theo dõi tình trạng sức khỏe của học sinh. Khi phát hiện trong g lớp/trường có trẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông báo cho gia đình Và CBYT để xử lý kịp thời.

  - Tùy tình hình và mức  độ nghiêm trọng của dịch, Cơ quan y tế địa phương tham mưu cho cấp có thẩm quyền tại địa phương quyết định việc đóng cửa lớp học/trường học. Thời gian đóng cửa lớp học/trường học 10 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng.

 

Bài 6: RỬA TAY BẰNG XÀ PHÒNG

 

    1. THỰC TRẠNG VỆ SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

 

  • Chỉ 58% dân số thế giới tiếp cận được các công trỡnh vệ sinh
  •  2,6 tỉ người đang  sống trong tỡnh trạng khụng vệ sinh thỡ gần một nửa là ở các nước đang phát triển
  •  Tại Việt Nam: Hơn 80% các bệnh liên quan đến vệ sinh và nguồn nước
  • Vệ sinh bàn tay là cách đơn giản, hiệu quả nhất trong việc phũng chống lừy lan bệnh truyền nhiễm, vỡ nỳ cỳ thể cắt đứt đường lây truyền dịch bệnh từ người này sang người khác.
  •  Hiện nay các bệnh truyền nhiễm đó và đang diễn ra trong cộng đồng hoàn toàn có thể phũng ngừa được bằng cách giữ gỡn vệ sinh, trong đó có rửa tay bằng xà phòng.

           2. TẠI SAO PHẢI RỬA TAY BẰNG XÀ PHềNG

 

  • Theo Tổ chức Y tế thế giới thỡ chỉ với một thúi quen đơn giản là rửa sạch tay bằng xà phũng diệt khuẩn đó làm giảm tới 35% nguy cơ lây truyền các bệnh tiêu chảy.
  • Rửa tay sạch có thể làm giảm rủi ro nhiễm khuẩn tiêu chảy tới 47%, nhiễm khuẩn đường hô hấp tới 19-45%.
  •  Bàn tay của một người có thể mang tới 4,6 triệu mầm bệnh
  • Những hành vi quen thuộc của con người như: Đưa tay lên dụi mắt, miệng; Cầm nắm đồ vật bẩn; Không rửa tay sạch đó làm “cầu nối” giỳp phỏt tỏn cỏc bệnh nguy hiểm như đau mắt, tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp cấp tính…

Như vậy, vệ sinh tay đúng cách có thể ngăn chặn đáng kể sự lây truyền các bệnh dịch trong cộng đồng.  

3. VỆ SINH BÀN TAY KHI NÀO?

  1. Trước và sau khi ăn uống, chế biến và chia thức ăn, thức uống…
  2. Sau khi: đi vệ sinh, nhận, trả, đếm tiền, làm việc nơi có nhiều khói, bụi, mầm bệnh, chất độc hại….
  3. Bắt tay người lạ khi có dịch: tiêu chảy, chân tay miệng, SARS, cỳm cỏc loại.(Cỳm AH5N1; H1N1).
  4. Khi cỳ cảm giỏc hoặc nhỡn thấy tay bị bẩn

CÁC BƯỚC RỬA TAY BẰNG XÀ PHềNG THễNG THƯỜNG

Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước sạch. Thoa xà phũng vào lũng bàn tay. Chà xỏt hai lũng bàn tay với nhau.

/upload/38097/20181016/grabf6e27Graphic1.jpg

Bước 2: Dựng ngỳn tay và lũng bàn tay này cuốn và xoay lần lượt từng ngón của bàn tay kia và ngược lại.

 

/upload/38097/20181016/grab86c14rua_20tay_202.jpg

 

 

Bước 3: Dựng lũng bàn tay này chà xỏt lờn mu bàn tay kia và ngược lại.

/upload/38097/20181016/grab744f8rua_20tay_203.jpg

 

Bước 4: Dùng đầu ngón tay của bàn tay này miết vào kẽ giữa các ngón của bàn tay kia và ngược lại.

 

/upload/38097/20181016/grabf2577rua_20tay_204.jpg

 

Bước 5: Chụm 5 đầu ngón tay của tay này cọ vào lũng bàn tay kia bằng cỏch xoay đi, xoay lại.

/upload/38097/20181016/grab97bc1rua_20tay_205.jpg

Bước 6: Xả cho tay sạch hết xà phũng dưới nguồn nước sạch. Lau khô tay bằng khăn hoặc giấy sạch.

 

/upload/38097/20181016/grab64504rua_20tay_206.jpg

Chỳ ý: - Thời gian mỗi lần rửa tay tối thiểu là 01 phút. Các bước 2, 3, 4, 5 làm đi làm lại tối thiểu 05 lần.

 

 

Bài đọc thêm:

 

CÁC THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG ĐỂ NGĂN NGỪA VÀ KIỂM SOÁT CÚM GIA CẦM LÂY  TỪ GIA CẦM SANG GIA CẦM

 

Cỳm gia cầm, hoặc cỳm A(H5N1), là một dịch bệnh mới, nguy hiểm cú thể làm chết hàng loạt gia cầm. Cúm gia cầm lây lan do các chất thải, dịch tiết, xác chết của chim hoang hoặc gia cầm nhiễm cúm. Gia cầm và con người có thể mắc bệnh gián tiếp do tiếp xúc với môi trường hoặc các dụng cụ như quần áo, giầy dép, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ ăn uống hoặc ăn uống phải thức ăn có nhiễm vi rút cúm A(H5N1). Nếu bạn tiếp xúc với các loài vật nuôi trong khu vực nhà bạn, hoặc trong cộng đồng, có khá nhiều cách để bảo vệ bạn khỏi bị nhiễm cúm gia cầm. Sau đây là một số biện pháp phòng tránh:

Thông báo ngay cho những người có trách nhiệm về gia cầm ốm và bị chết.

  • Báo ngay trường hợp gia cầm bị chết đột ngột.
  •  Báo ngay trường hợp thấy gia cầm bị ốm.

Không để gia cầm nhà bạn tiếp xúc với các loài chim hoang dó.

  • Nuụi nhốt gia cầm trong chuồng, hoặc thả trong khu vực cỳ hàng rào, cỏch xa cỏc vật nuụi khỏc và chim hoang dú.
  • Không nuôi lẫn gia cầm với vật nuôi khác như trâu, bũ, lợn.
  • Nuụi tỏch riờng gà, vịt, ngan, ngỗng...
  • Không cho gia cầm uống nước ở nơi nguồn nước bị nhiễm vi rút do chim hoang dó gừy nờn.
  • Gia cầm mới mua về hoặc gia cầm đó mang ra chợ bỏn mà khụng bỏn được đem về phải được nhốt riêng ít nhất 14 ngày.

Thường xuyên làm vệ sinh chuồng trại gia cầm.

  • Hằng ngày phải quét dọn và làm sạch phân gia cầm và thức ăn thừa của gia cầm.
  • Đốt hoặc chôn lông và chất thải gia cầm ở nơi cách xa chuồng trại gia cầm. Chôn sâu chất thải gia cầm với vôi để đảm bảo không ai đào lên.
  • Ủ phân để chúng tự phân huỷ, các vi rút chết trước khi sử dụng làm phân bón.
  • Làm sạch các dụng cụ chăn nuôi hàng ngày.

Không đem nguồn bệnh từ cỏc trang trại khác hoặc từ chợ về.

  • Phải cọ, hoặc rửa sạch giầy, dép và các bánh xe đạp, xe máy và thay quần áo sau khi từ trại gia cầm hoặc từ chợ về nhà nhằm bảo đảm bạn không đem vi rút trên quần áo, giầy dép hoặc dụng cụ về nhà.
  • Làm sạch hoặc khử trùng bất kỳ các dụng cụ nào đem vào trại gia cầm có thể làm lây nhiễm bệnh cho gia cầm. Những thứ này bao gồm quần áo, thiết bị, dụng cụ như lồng gà, bánh xe đạp và xe máy.
  • Không mượn dụng cụ và xe cộ từ các trại gia cầm khác.
  • Khi cỳ dịch, khụng chuyờn chở gà, vịt và gia cầm khỏc cũn sống hoặc đó chết từ vựng này sang vựng khỏc, kể cả khi bạn nghĩ rằng đây là gia cầm khoẻ mạnh.
  • Việc xử lý gia cầm trong vựng cú dịch cỳm gia cầm chỉ nờn tiến hành trong phạm vi khu vực đó, không chuyên chở sang vùng khác.
  • Không đem vật nuôi như gà con, vịt con hoặc lợn con từ trang trại khác về trong thời điểm có dịch.
  • Không vất xác gia cầm chết ra môi trường đồi, núi, hồ, ao, sụng suối.
  • Phải dùng găng tay và đeo khẩu trang khi cho xác gia cầm chết vào bao tải, hoặc thùng đặt xa các loài gia cầm khác đến khi các cán bộ có trách nhiệm kiểm tra tỡnh hỡnh.
  • Nếu bạn thấy một hoặc vài con gia cầm bị ốm, không để chúng ở chung chuồng với cỏc con khỏc. Hóy dựng găng tay và đeo khẩu trang để bắt và nhốt chúng vào chuồng riêng. Sau đó mời bác sỹ thú y, cán bộ khuyến nông (hoặc các nhà chức trách) đến giúp.

Nếu bạn tham gia vào việc tiêu huỷ gia cầm, phải tuân thủ các quy định an toàn.

  • Phải mang bảo hộ khi tiờu huỷ gia cầm, phải khử khuẩn cỏc dụng cụ bảo hộ sau mỗi lần tiờu huỷ gia cầm.
  • Xử lý từng lụ gia cầm riờng biệt, làm sạch và khử trựng chuồng trại gia cầm trước khi nuôi lại gia cầm.
  • Làm sạch và khử trựng cỏc dụng cụ và xe cộ (cả các bánh xe và khung gầm xe) trước khi đến và sau khi rời trang trại nuôi gia cầm.
  • Thực hiện cỏc biện pháp an toàn sinh học: sử dụng cỏc dụng cụ phòng hộ cá nhân và các chất khử trùng.

 

CÁC THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG ĐỂ PHềNG CHỐNG VÀ

KIỂM SOÁT CÚM GIA CẦM LÂY SANG NGƯỜI

Cúm gia cầm có thể lây lan sang người, làm cho người bị nhiễm bệnh nặng, thậm chí gây tử vong. Cách để tránh bị lây cúm gia cầm là không tiếp xúc với gia cầm, hoặc chất thải gia cầm; rửa tay thật sạch với xà phũng, tro và nước sạch trước và sau khi tiếp xúc với gia cầm; nấu chín thịt và trứng gia cầm trước khi ăn. Hãy làm theo các thông tin cụ thể sau đây:

Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh

  • Rửa tay với xà phòng hoặc tro với nước sạch trước và sau khi làm thức ăn; trước và sau khi tiếp xúc với gia cầm; trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Đeo khẩu trang và găng tay khi dọn dẹp hoặc vệ sinh chuồng trại nuôi gia cầm.
  • Sử dụng cỏc dụng cụ phòng hộ khi tiếp xucc với gia cầm hoặc các loài chim khác.
  • Đặc biệt, nếu nhà bạn nuôi gia cầm, hoặc bạn đó tiếp xúc với gia cầm trên đường đi làm, hãy thay quần áo và vệ sinh cá nhân trước khi đến nơi làm việc.

Tránh tiếp xúc gần với gia cầm

  • Nếu nuôi gia cầm trong chuồng, hãy nuôi ở nơi riêng biệt cách xa nhà ở, bếp và nguồn nước ăn.
  • Không cho gia cầm vào nhà.
  • Nếu có thể, giữ không cho trẻ em tiếp xúc với gia cầm và trứng gia cầm-bao gồm cả với chim cảnh nếu chúng không được nhốt riêng một nơi trong khu vực nhà bạn.

Nếu bạn gặp gia cầm chết hoặc bị ốm, phải đeo găng tay khi chạm vào gia cầm, không dùng tay không.

  • Hãy bỏ ngay cho những người có trách nhiệm biết về gia cầm ốm và gia cầm bị chết.
  • Tất cả các loài gia cầm đều có thể bị cúm gia cầm - gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, chim cút, bồ câu, các loài chim hoang dú và thậm chí cả chim cảnh nuôi trong nhà.
  • Một vài loài gia cầm như vịt có thể bị nhiễm bệnh ngay cả khi chúng không có biểu hiện bị cúm.
  • Nếu bạn bị ốm sau khi tiếp xúc với gia cầm ốm, hoặc chết, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được khám và điều trị.

Đảm bảo nấu thật chín thịt  và các sản phẩm của gia cầm.

  • Thông thường, khi nấu thức ăn ở nhiệt độ 70oC trở lờn, virus cúm gia cầm sẽ chết.
  • Virus cúm gia cầm nếu có trong thịt gia cầm sẽ không bị chết ở nhiệt độ lạnh trong tủ lạnh hoặc tủ đá.
  • Không ăn thịt hoặc trứng gia cầm chưa nấu chín kỹ (thịt cũn màu hồng, trứng cũn lũng đào); không ăn tiết canh vịt, ngan.
  • Không ăn trứng gà chần tái, hoặc húp trứng gà sống.
  • Trứng gia cầm có thể cú virut cúm gia cầm cả bên ngoài vỏ trứng và bên trong lòng đỏ và lòng trắng, do đó, cần rửa tay thật sạch sau khi cầm trứng và nấu trứng thật chín mới ăn.

Không mổ gà bị ốm, hoặc bị chết làm thức ăn.

  • Nguy cơ lây nhiễm cúm gia cầm lớn nhất là từ tiếp xỳc, xử lý và giết mổ gia cầm sống đó bị nhiễm cúm.
  • Cần phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi giết mổ gia cầm nhằm ngăn ngừa lây nhiễm cúm do ăn thịt gia cầm chưa chín kỹ, hoặc các thức ăn khác. Nơi làm thức ăn, hoặc các dụng cụ nhà bếp dễ bị lây nhiễm vi rút cúm, cũng phải được vệ sinh sạch sẽ.
  • Để thịt, gia cầm sống, cá sống xa các thực phẩm khác.
  • Sau khi thỏi thịt sống phải rửa tay, thớt, dao và nơi làm thức ăn thật sạch với xà phòng và nước sạch hay nước nóng; nếu có thể hãy dùng thuốc tẩy.
  • Dùng riêng dao và thớt thái thịt chín và thịt sống.
  • Sử dụng riêng đồ đựng thịt sống và thịt chín.

Hãy thận trọng nếu bạn đến chuồng, trại nuôi gia cầm.

  • Khi đến các chuồng, trại nuôi gia cầm, phải rửa tay thật sạch với xà phòng với nước sạch trước khi vào và sau khi ra khỏi nơi nhốt gia cầm.
  • Chải sạch và tẩy trùng quần áo, giầy, dép và bánh xe đạp, xe máy, ô tô sau khi rời khỏi nơi nhốt gia cầm, đặc biệt là trước khi vào nhà.

 

CÁC THÔNG ĐIỆP QUAN TRỌNG ĐỂ PHÒNG NGỪA CÚM GIA CẦM LÂY TỪ NGƯỜI SANG NGƯỜI Ở NHÀ, Ở KHU VỰC ĐIỀU TRỊ VÀ CỘNG ĐỒNG

 

Thực hiện tốt vệ sinh ở nhà và khu vực điều trị nơi công cộng

  • Rửa sạch tay bằng xà phòng, hoặc tro với nước sạch, hoặc làm sạch tay băng cồn rửa tay.
  • Khi ho hoặc hắt hơi cần che miệng và mũi.
  • Khi bạn cú bất cứ triệu chứng nào ở đường hô hấp, kể cả bị cảm lạnh, nếu có thể, hóy nghỉ ở nhà, khụng đi học, đi làm hoặc ra ngoài đường, hóy liờn hệ với cỏn bộ Y tế để được chăm sóc, theo dừi.

Hãy tìm hiểu các triệu chứng của cúm gia cầm ở người và biết cần phải làm gì nếu nghi ngờ bị cúm gia cầm.

  • Các triệu chứng được ghi nhận về cúm gia cầm ở người rất giống với các triệu chứng điển hình của bệnh cúm (ví dụ: sốt, ho, đau họng, đau cơ) đau mắt (viêm kết mạc), nhưng ở cúm A (H5N1) thường sốt cao liên tục trên 380C, ho và khó thở tiến triển rất nhanh dẫn đến suy hô hấp.
  • Nếu bạn nghi ngờ ai đó bị nhiễm cúm gia cầm, hãy đưa họ đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị.
  • Thông báo ngay cho TỔ CHỨC Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG HOẶC QUỐC GIA để có được các hướng dẫn cần thiết.

Đối với các bệnh nhân nghi mắc cúm gia cầm cần:

Cần nằm trong khu cách ly và phải đeo khẩu trang liên tục trong suốt quá trỡnh điều trị.

Các yêu cầu xét nghiệm, chụp X quang cần được tiến hành tại giường bệnh.

Quần áo, đồ dùng của bệnh nhân phải được thu gom và xử lý theo quy định của Bộ Y tế

Dịch tiết, chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và xử lý theo quy định của Bộ Y tế.

Các thầy thuốc khi thăm khám, chăm sóc, lấy mẫu bệnh phẩm và người nhà bệnh nhân khi tiếp xúc với người bệnh cần phải mang các phương tiện phòng hộ cá nhân đầy đủ và đúng cách.

Phải rửa tay sạch bằng xà phòng trước và sau mỗi lần thăm, khám, chăm sóc bệnh nhân.

Lái xe, thầy thuốc và người nhà bệnh nhân khi vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên phải mang các phương tiện phũng hộ cá nhân đầy đủ và đúng cách.

Cần vệ sinh khử khuẩn xe ô tô và các dụng cụ sau khi vận chuyển người bệnh theo đúng quy định.

Trước khi vận chuyển bệnh nhân lên tuyến trên phải điện báo trước để khi đưa bệnh nhân lên là chuyển thẳng vào khu cách ly để được khám và điều trị ngay

Cần có biển chỉ dẫn rừ ràng khu điều trị cách ly ngay từ cổng bệnh viện.

 

 

 HƯỚNG DẪN PHA CLORAMIN B

 

- Cloramin nguyờn chất là tinh thể bột, màu trắng cỳ mựi clo nhẹ cỳ chứa clo hoạt tớnh ớt nhất là 25%.

- Cloramin B có công thức là C6H5SO2NClNa. 3H2O là loại chloramin đ­ược sản xuất từ hợp chất có nguồn gốc là benzen

- Cloramin là hợp chất có tính vững bền cao, ở các điều kiện bảo quản tốt thỡ cloramin đư­ợc tồn tại lâu dài và l­ượng Clo hoạt tính bị mất rất chậm.

- Trong khoảng thời gian một năm Clo hoạt tính chỉ mất đi không quá 0,1%.

- Trong điều kiện khô ráo thỡ cloramin cú thể bảo quản trong thời gian hàng năm. Trong điều kiện không đảm bảo về độ ẩm, độ chiếu sáng ... thỡ cloramin bị hết hạn sử dụng nhanh hơn.

- Ở dạng dung dịch sau 20 ngày cloramin mất 17% và sau 30 ngày mất 21% Clo hoạt tớnh.

- Trong điều kiện búng tối thỡ dung dịch cloramin búo hoà bị mất 1% Clo hoạt tớnh trong vũng một thỏng.

- Dung dịch Cloramin đó pha cho phộp sử dụng trong vũng 15 ngày.

- Tính chất diệt khuẩn của cloramin mạnh hơn phênol và xà phũng.

- Cloramin cú hệ số hiệu lực và an toàn cao không làm hỏng thức ăn ở nồng độ thư­ờng sử dụng, bởi vậy cloramin đư­ợc coi là một trong những hợp chất hàng đầu đư­ợc dùng để diệt trùng.

- Mức độ diệt khuẩn của cloramin phụ thuộc vào hoạt tính của từng loại khuẩn.

- Ví dụ nh­ư đối với tụ cầu sau 60 phút bị diệt hoàn toàn ở nồng độ 0,19% và lậu cầu sau 8 phút. Đối với nồng độ 2% thỡ sau 3-4 phỳt diệt hoàn toàn lậu cầu. Trong dung dịch cloramin 1% cỏc phẩy khuẩn tả, lỵ chết sau 80 phỳt.

- Tỏc dụng diệt khuẩn của cloramin phụ thuộc vào:

+ Mức độ nhiễm khuẩn,

+ Độ pH của môi trư­ờng,

+ Nhiệt độ và một loạt các yếu tố khác.

Trong cng tỏc phũng chống dịch,cỏc dung dịch pha từ cỏc hỳa chất chứa clo với nồng độ 0,5% và 1,25% clo hoạt tính thường được sử dụng tuỳ theo mục đích và cách thức của việc khử trựng. Việc tính nồng độ dung dịch phải dựa vào clo hoạt tính.

  • Vỡ cỏc húa chất khỏc nhau cú hàm lượng clo hoạt tính khác nhau, cho nên phải tính toán đủ khối lượng hoá chất cần thiết để đạt được dung dịch có nồng độ clo hoạt tính muốn sử dụng.

Cụng thức tớnh:

Lượng hoá chất = (gam)

(Nồng độ clo hoạt tính của dung dịch cần pha(%) x số lít x 1000)

Hàm lượng clo hoạt tính của hoá chất sử dụng(%)

Vớ dụ:

Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột cloramin B 25% clo hoạt tính, cần:(0,5 x 10/25 ) x 1.000 = 200 gam

Để pha 10 lít dung dịch có nồng độ clo hoạt tính 0,5% từ bột natri dichloroisocianurate 60% clo hoạt tính, cần:(0,5 x 10/60 ) x 1.000 = 84 gam

 

Tờn hỳa chất 

Lượng hóa chất cần pha 10 lít nước

0,25%

0,5%

1,25%

2,5%

 

100 g

200 g

500 g

  1.  

 

Một số lưu ý khi pha Cloramin B

- Hoà tan hoàn toàn lượng hoá chất cần thiết cho vừa đủ 10 lít nước sạch.

- Cỏc dung dịch khử trùng có clo sẽ giảm tác dụng nhanh theo thời gian, clo nên chỉ pha đủ lượng cần sử dụng và phải sử dụng càng sớm càng tốt sau khi pha.

- Tốt nhất chỉ pha và sử dụng trong ngày, không nên pha sẵn để dự trữ. Dung dịch khử trùng chứa clo đó pha cần bảo quản ở nơi khô, mát, đậy kín, tránh ánh sáng

Hướng dẫn cách khử trùng:

 

* Nồng độ cloramin B (0,5%):

- Khử trùng rửa tay ở khu vực điều trị cách ly bệnh nhân

- Khử trựng bề mặt, vật dụng

- Khử trùng các dụng cụ của bệnh nhừn mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

- Khoa phòng điều trị bệnh nhân

- Xử lý môi trường ô nhiễm khu vực nhà bệnh nhân, khu vực nhà tiêu, cống rãnh, chuồng trại

- Khử trùng phương tiện chuyên chở bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm

* Nồng độ cloramin B (1,25 – 2,5 %):  

+ Xử lý phun vào chất thải của bệnh nhân

Hình ảnh của tuyên truyền viên:

Bài viết liên quan